Hai vị trí rửa bên trong máy
Hai vị trí rửa bên trong máy · V-TAI

Thông số kỹ thuật

VT-CE-CM2 · số liệu tham khảo
Chỉ tiêuGiá trịĐơn vịCăn cứ, công thức và điều kiện
Đường kính / bên phải6–10inThông số tài liệu

Cung cấp vật liệu, lớp phủ, chiều cao và biên dạng. Nên rửa thử mẫu với khuôn chống dính, bề mặt nhạy cảm hoặc hình dạng đặc biệt.

Tài liệu trang 2Kiểm tra
Đường kính / bên phải152.4–254mmVí dụ tính toán
6 × 25.4 = 152.4; 10 × 25.4 = 254

Cung cấp vật liệu, lớp phủ, chiều cao và biên dạng. Nên rửa thử mẫu với khuôn chống dính, bề mặt nhạy cảm hoặc hình dạng đặc biệt.

Tài liệu trang 2Kiểm tra
Đường kính / bên trái8–14inThông số tài liệu

Cung cấp vật liệu, lớp phủ, chiều cao và biên dạng. Nên rửa thử mẫu với khuôn chống dính, bề mặt nhạy cảm hoặc hình dạng đặc biệt.

Tài liệu trang 2Kiểm tra
Đường kính / bên trái203.2–355.6mmVí dụ tính toán
8 × 25.4 = 203.2; 14 × 25.4 = 355.6

Cung cấp vật liệu, lớp phủ, chiều cao và biên dạng. Nên rửa thử mẫu với khuôn chống dính, bề mặt nhạy cảm hoặc hình dạng đặc biệt.

Tài liệu trang 2Kiểm tra
Dải đường kính giao nhau8–10inVí dụ tính toán
[6, 10] ∩ [8, 14] = [8, 10]

Cung cấp vật liệu, lớp phủ, chiều cao và biên dạng. Nên rửa thử mẫu với khuôn chống dính, bề mặt nhạy cảm hoặc hình dạng đặc biệt.

Tài liệu trang 2Kiểm tra
Dải đường kính giao nhau203.2–254mmVí dụ tính toán
8 × 25.4 = 203.2; 10 × 25.4 = 254

Cung cấp vật liệu, lớp phủ, chiều cao và biên dạng. Nên rửa thử mẫu với khuôn chống dính, bề mặt nhạy cảm hoặc hình dạng đặc biệt.

Tài liệu trang 2Kiểm tra
Milimét mỗi inch25.4mm/inQuy đổi chính xác
1 in = 25.4 mm

Định nghĩa NISTKiểm tra
Tải bảng thông số · PDF · tiếng Trung · 2 trang ↗

1. Ghi hình học trước khi gửi mẫu

Chụp trong, ngoài, mép và đáy có thước tham chiếu. Ghi đường kính, cao, vật liệu, lớp phủ và cách gắn đáy. Chọn cỡ nhỏ nhất, lớn nhất và thường dùng, tách khuôn có phủ khỏi khuôn không phủ.

Hai dải trùng ở 8–10 inch nhưng không chứng minh cả hai vị trí đều phù hợp như nhau. Vẫn phải kiểm tra độ ổn định và tiếp xúc chổi.

2. Kiểm tra bề mặt tiếp xúc

Khuôn ring, đáy liền và đáy rời có cấu trúc khác nhau. Chổi trục, chổi tấm và chổi rãnh có thể tiếp xúc khác khi mép cuộn hoặc rãnh sâu.

Đề nghị V-TAI xác nhận cách đặt và có cần đánh giá đáy rời riêng không. Không mặc định khuôn sâu, vuông hoặc chi tiết nhỏ phù hợp chỉ vì một kích thước nằm trong dải.

3. Thống nhất kiểm tra lớp phủ

Xác định loại phủ với nhà cung cấp khuôn. Chụp vùng tham chiếu và vết xước sẵn có dưới cùng ánh sáng. Dùng cặn thật, ghi cài đặt, vị trí chổi và số chu trình lặp.

So sánh cặn còn lại, xước, bong hay lộ vật liệu nền. Một lần rửa đạt không chứng minh tuổi thọ; tài liệu không bảo đảm mọi lớp phủ đều không xước.

4. Tách nghiệm thu khỏi vệ sinh tiếp

Chấp nhận mẫu khi cả độ sạch và bề mặt đạt tiêu chí. Nếu chưa rõ, điều chỉnh thử hoặc loại mẫu khỏi danh sách được duyệt. Lưu cấu hình cùng biên bản.

Nước lạnh và chổi không phải khử trùng nhiệt. Tiếp tục vệ sinh, làm khô và bảo quản; một mẫu được duyệt không bao trùm mọi dụng cụ có phủ trong xưởng.

GIẢI ĐÁP TRƯỚC KHI MUA

Mọi khuôn chống dính đều phù hợp?

Chưa có xác nhận chung; cần biết lớp phủ và thử mẫu đại diện.

Một lần rửa tốt chứng minh lớp phủ bền?

Không. Ghi số chu trình và tiêu chí; tuổi thọ cần bằng chứng riêng.

Trả lời ngắn gọn

Duyệt một khuôn, lớp phủ và cài đặt cụ thể sau thử nghiệm có ghi chép; đường kính chỉ là bước đầu.

Tư vấn thiết bị

Nguồn và tài liệu sản phẩm

Biên soạn từ tài liệu V-TAI và bảng thông số được cung cấp. Cấu hình cuối cùng và mẫu khuôn cần được V-TAI xác nhận.

V-TAI · VT-CE-CM2 ↗Tải bảng thông số · PDF · tiếng Trung · 2 trang ↗