
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Giá trị | Đơn vị | Căn cứ, công thức và điều kiện |
|---|---|---|---|
| Chu trình nhanh | ≈15 | s | Giá trị tham khảo Thiết kế và tài liệu; chưa tính thao tác. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
| Khuôn mỗi chu kỳ | 2 | khuôn/chu kỳ | Thông số tài liệu Thiết kế và tài liệu; chưa tính thao tác. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
| Năng suất tham khảo | 300–400 | khuôn/giờ | Giá trị tham khảo Năng suất tham khảo; kết quả thực tế phụ thuộc cặn bẩn, kích thước, cài đặt và thời gian đặt–lấy khuôn. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
V-TAI biên soạn từ giải thích ứng dụng của bên thiết kế ngày 2026-09-09 và tài liệu sản phẩm. Hai khuôn trong 15 giây và một người phụ trách 3–5 máy là thông tin nhà sản xuất; 300–400 khuôn/giờ và thông số cấp thoát nước, điện lấy từ tài liệu. Ví dụ tính toán phục vụ lập kế hoạch, không phải thử nghiệm độc lập hay ca khách hàng.
Tải bảng thông số · PDF · tiếng Trung · 2 trang ↗Vì sao vòng khuôn chiffon vẫn phải chà tay?
Bài viết nói về thành vòng tách được của khuôn đế rời và các hình dạng đã xác nhận phù hợp. Khuôn chiffon, vòng khuôn và khuôn đáy tháo rời không phải lúc nào cũng chỉ cùng một cấu tạo. Khuôn có ống giữa, hình dạng đặc biệt hoặc tấm đáy riêng không mặc nhiên tương thích.
Theo ứng dụng V-TAI mô tả, sau hấp hoặc nướng và lấy bánh ra, cặn bánh bám lại trên thành. Xịt nhanh có thể trôi vụn rời nhưng còn mảng bám phải chà nhiều lần. Khi hàng trăm vòng khuôn trở về cùng lúc, khâu rửa có thể khiến mẻ sản xuất tiếp theo chờ khuôn.
Tiếp xúc cơ học tách cặn, nước đưa cặn ra ngoài
VT-CE-CM2 chuyển động tác chà tay lặp lại thành tiếp xúc cơ học giữa khuôn và cụm chổi trong máy. Cụm chổi được lắp và định vị theo biên dạng, máy thực hiện chà tự động. Lắp cố định không có nghĩa là thiết bị không có bộ phận chuyển động.
Lông chổi làm lỏng và tách cặn tại vùng tiếp xúc được. Nước lạnh tưới hoặc phun tiếp tục cuốn chất bẩn khỏi vùng rửa. Chỉ tăng áp lực nước không tạo ra cùng nguyên lý. Rãnh, đáy đặc biệt và lớp phủ vẫn cần kiểm tra riêng.
Hai khuôn trong khoảng 15 giây không đồng nghĩa bảo đảm 480 khuôn/giờ
Đây là chu kỳ nhanh cho hai khuôn phù hợp. Phép tính 3600 ÷ 15 × 2 = 480 khuôn/giờ bỏ qua đưa vào–lấy ra, kiểm tra, chỉnh và dừng. Tài liệu ghi riêng năng suất tham khảo 300–400 khuôn/giờ. Cần đo số khuôn đạt yêu cầu trong toàn bộ quy trình.
Với 120 vòng khuôn, 60 chu kỳ đôi gồm 15 phút rửa thuần túy. Theo năng suất tham khảo, thời gian lập kế hoạch là 18–24 phút. Đó là phép tính, không phải kết quả thử và chưa xác nhận thời gian vệ sinh tiếp theo, làm khô hoặc lưu kho. Cặn khó có thể cần chu kỳ dài hơn.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Đơn vị | Căn cứ, công thức và điều kiện |
|---|---|---|---|
| Số lượng mẻ ví dụ | 120 | khuôn | Ví dụ kế hoạch Ví dụ kế hoạch, không phải sản lượng thử nghiệm. Cách tínhKiểm tra |
| Chu kỳ cho 120 khuôn | 60 | chu kỳ | Ví dụ tính toán 120 ÷ 2 = 60 Ví dụ kế hoạch, không phải sản lượng thử nghiệm. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
| Thời gian rửa thuần 120 khuôn | 15 | min | Ví dụ tính toán 120 ÷ 2 × 15 ÷ 60 = 15 Chỉ thời gian rửa; chưa tính thao tác, kiểm tra và dừng. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
| Thời gian kế hoạch 120 khuôn | 18–24 | min | Ví dụ tính toán 120 ÷ 400 × 60 = 18; 120 ÷ 300 × 60 = 24 Ví dụ kế hoạch, không phải sản lượng thử nghiệm. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
| Trần tính không gián đoạn | 480 | khuôn/giờ | Ví dụ tính toán 3600 ÷ 15 × 2 = 480 3600 ÷ 15 × 2; không phải số đo. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
Một người phụ trách 3–5 máy cần điều kiện gì?
Bên thiết kế mô tả khả năng này khi tổ chức thao tác liên tục phù hợp. Trong lúc một máy chà, người vận hành đưa khuôn vào–ra hoặc kiểm tra máy bên cạnh. Tất cả vẫn là VT-CE-CM2; không phải vận hành không giám sát.
Cần kích thước tương đối đồng nhất, đường đi ngắn, tách khu bẩn/sạch, thao tác thuận lợi, đào tạo và cấp thoát nước đủ. Đo thời gian đi lại và chờ tại chỗ. Không nhân năng suất máy đơn với số máy để cam kết năng suất mỗi người. Chỉ thao tác và chỉnh khi máy đã dừng hẳn.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Đơn vị | Căn cứ, công thức và điều kiện |
|---|---|---|---|
| Nhân sự trong bố trí | 1 | người | Bố trí có điều kiện Có điều kiện; cần xác nhận tại chỗ. Giải thích thiết kếKiểm tra |
| Máy mỗi người phụ trách | 3–5 | máy/người | Bố trí có điều kiện Có điều kiện; cần xác nhận tại chỗ. Giải thích thiết kếKiểm tra |
Xưởng nào nên đánh giá, khuôn nào phải thử?
Nhà máy bánh, bếp trung tâm chuỗi tiệm và khu sản xuất bánh tập trung dùng nhiều vòng đế rời lặp lại là nhóm đáng xem xét. Hãy tính giờ chà cùng loại cặn và lượng khuôn sạch cần trả lúc cao điểm. Mẻ nhỏ hay thay đổi hình dạng có thể tốn nhiều thời gian chỉnh và di chuyển hơn.
Tài liệu nêu trạm phải 6–10 inch, trái 8–14 inch, tổng công suất 0.5 kW và nước lạnh. Còn phải kiểm tra chiều cao, vật liệu, lớp phủ và hình dạng. Dùng mẫu để xác định đáy phải rửa riêng hay không và chổi có tiếp xúc đủ với khuôn ống giữa không.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Đơn vị | Căn cứ, công thức và điều kiện |
|---|---|---|---|
| Đường kính / bên phải | 6–10 | in | Thông số tài liệu Cung cấp vật liệu, lớp phủ, chiều cao và biên dạng. Nên rửa thử mẫu với khuôn chống dính, bề mặt nhạy cảm hoặc hình dạng đặc biệt. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
| Đường kính / bên trái | 8–14 | in | Thông số tài liệu Cung cấp vật liệu, lớp phủ, chiều cao và biên dạng. Nên rửa thử mẫu với khuôn chống dính, bề mặt nhạy cảm hoặc hình dạng đặc biệt. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
| Tổng công suất điện | 0.5 | kW | Thông số tài liệu Công suất điện, không phải điện năng đo thực tế. Tài liệu trang 2Kiểm tra |
Đo lợi ích bằng thử nghiệm có thể so sánh
Chuẩn bị khuôn bẩn bình thường và trường hợp khó nhất. Ghi phương pháp hấp/nướng, thời gian sau tháo bánh, vị trí cặn và kích thước. So sánh rửa tay và máy từ thao tác đầu đến cùng tiêu chuẩn kiểm tra; mỗi khuôn đạt chỉ đếm một lần, tính cả thời gian rửa lại.
Kiểm tra thành trong, mối nối, rãnh dưới, vết xước và thay đổi lớp phủ. Ghi số đạt, tổng thời gian, nhân sự, rửa lại và lượng nước đo thực tế. Chỉ cơ sở so sánh tương đương mới chứng minh được giờ công tiết kiệm. Chà nước lạnh không phải khử trùng bằng nhiệt; giữ quy trình vệ sinh tiếp theo.
Biến khó khăn rửa khuôn thành quyết định kiểm chứng được
Gửi ảnh trong–ngoài, cận cảnh cặn khó, cách tháo đáy, đường kính, chiều cao và lượng giờ cao điểm. Thử nghiệm phải trả lời cả việc chổi tới vùng khó và cả trạm có duy trì đủ số khuôn đạt hay không.
Giá trị của máy chuyên dụng là giảm chà tay lặp lại, tổ chức dòng việc bằng chổi, nước lạnh và hai trạm. Sự phù hợp cần được xác nhận qua khuôn thật, tiêu chuẩn sạch và bố trí xưởng.
GIẢI ĐÁP TRƯỚC KHI MUA
Cặn khuôn xịt nước không trôi thì làm gì?
Kiểm tra hình dạng và cặn. Chổi phù hợp tách cặn, nước lạnh cuốn đi. Xác nhận bằng mẫu bẩn thật.
Mọi khuôn đều sạch trong 15 giây?
Không. Đây là chu kỳ nhanh cho hai khuôn; cặn dày hoặc khô có thể cần thêm thời gian, chỉnh hoặc rửa lại.
Năm máy có bảo đảm 2000 khuôn/giờ cho một người?
Không. Thao tác, kiểm tra, đi lại và rửa lại dùng chung thời gian của người đó. Đo tổng số đạt thực tế.
Đáy riêng và khuôn ống giữa dùng ngay được không?
Phải kiểm tra kích thước, hình dạng, lớp phủ và tiếp xúc; tên chiffon không xác nhận tương thích.
Trả lời ngắn gọn
Thử tiếp xúc chổi và khả năng nước lạnh cuốn cặn trước, sau đó xác nhận nhân lực và năng suất của toàn quy trình.
Tư vấn thiết bịNguồn và tài liệu sản phẩm
V-TAI biên soạn từ giải thích ứng dụng của bên thiết kế ngày 2026-09-09 và tài liệu sản phẩm. Hai khuôn trong 15 giây và một người phụ trách 3–5 máy là thông tin nhà sản xuất; 300–400 khuôn/giờ và thông số cấp thoát nước, điện lấy từ tài liệu. Ví dụ tính toán phục vụ lập kế hoạch, không phải thử nghiệm độc lập hay ca khách hàng.
V-TAI · VT-CE-CM2 ↗Tải bảng thông số · PDF · tiếng Trung · 2 trang ↗